0968 689 964

Quy chuẩn quốc gia về nước sạch cho sinh hoạt

Quy chuẩn quốc gia nước sinh hoạt

Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH

SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

Nguồn: QCVN 01-1:2018/BYT

 

 

Thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép

QCVN 01-1:2018/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT được ban hành lần lượt theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT và Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

 

Phạm vi điều chỉnh QCVN 01-1:2018/BYT

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

 

TT

Tên thông số

Đơn vị tính

Ngưỡng giới hạn cho phép

Các thông số nhóm A

Thông số vi sinh vật

1.

Coliform

CFU/100 mL

<3

2.

E.Coli hoặc Conform chịu nhiệt

CFU/100 mL

<1

Thông số cm quan và vô cơ

3.

Arsenic (As)(*)

mg/L

0.01

4.

Clo dư tự do(**)

mg/L

Trong khoảng 0,2 – 1,0

5.

Độ đục

NTU

2

6.

Màu sắc

TCU

15

7.

Mùi, vị

Không có mùi, vị lạ

8.

pH

Trong khoảng 6,0-8,5

Các thông số nhóm B

Thông số vi sinh vật

9.

Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL

< 1

10.

Trực khuẩn mủ xanh

(Ps. Aeruginosa)

CFU/ 100mL

< 1

Thông số vô cơ

11.

Amoni (NH3 và NH4tính theo N)

mg/L

0,3

12.

Antimon (Sb)

mg/L

0,02

13.

Bari (Bs)

mg/L

0,7

14

Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)

mg/L

0,3

15.

Cadmi (Cd)

mg/L

0,003

16.

Chì (Plumbum) (Pb)

mg/L

0,01

17.

Chì số pecmanganat

mg/L

2

18.

Chloride (Cl)(***)

mg/L

250 (hoặc 300)

19.

Chromi (Cr)

mg/L

0,05

20.

Đồng (Cuprum) (Cu)

mg/L

1

21.

Độ cứng, tính theo CaCO3

mg/L

300

22.

Fluor (F)

mg/L

1,5

23.

Kẽm (Zincum) (Zn)

mg/L

2

24.

Mangan (Mn)

mg/L

0,1

25.

Natri (Na)

mg/L

200

26.

Nhôm (Aluminium) (Al)

mg/L

0.2

27.

Nickel (Ni)

mg/L

0,07

28.

Nitrat (NO3 tính theo N)

mg/L

2

29.

Nitrit (NO2 tính theo N)

mg/L

0,05

30.

Sắt (Ferrum) (Fe)

mg/L

0,3

31.

Seleni (Se)

mg/L

0,01

32.

Sunphat

mg/L

250

33.

Sunfua

mg/L

0,05

34.

Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

mg/L

0,001

35.

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

mg/L

1000

36.

Xyanua (CN)

mg/L

0,05

Thông số hữu cơ

a. Nhóm Alkan clo hóa

37.

1,1,1 -Tricloroetan

µg/L

2000

38.

1,2 – Dicloroetan

µg/L

30

39.

1,2 – Dicloroeten

µg/L

50

40.

Cacbontetraclorua

µg/L

2

41.

Diclorometan

µg/L

20

42.

Tetracloroeten

µg/L

40

43.

Tricloroeten

µg/L

20

44.

Vinyl clorua

µg/L

0,3

b. Hydrocacbua thơm

45.

Benzen

µg/L

10

46.

Etylbenzen

µg/L

300

47.

Phenol và dẫn xuất của Phenol

µg/L

1

48.

Styren

µg/L

20

49.

Toluen

µg/L

I 700

50.

Xylen

µg/L

500

c. Nhóm Benzen Clo hóa

51.

1,2 – Diclorobenzen

µg/L

1000

52.

Monoclorobenzen

µg/L

300

53

Triclorobenzen

µg/L

20

d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp

54.

Acrylamide

µg/L

0,5

55.

Epiclohydrin

µg/L

0,4

56.

Hexacloro butadien

µg/L

0,6

Thông số hóa chất bảo vệ thực vật

57.

1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan

µg/L

1

58.

1,2 – Dicloropropan

µg/L

40

59.

1,3 – Dichloropropen

µg/L

20

60.

2,4-D

µg/L

30

61.

2,4 – DB

µg/L

90

62

Alachlor

µg/L

20

63.

Aldicarb

µg/L

10

64.

Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazine

µg/L

100

65.

Carbofuran

µg/L

5

66.

Chlorpyrifos

µg/L

30

67.

Clodane

µg/L

0,2

68.

Clorotoluron

µg/L

30

69.

Cyanazine

µg/L

0,6

70.

DDT và các dẫn xuất

µg/L

1

71.

Dichloprop

µg/L

100

72.

Fenoprop

µg/L

9

73.

Hydroxyatrazine

µg/L

200

74.

Isoproturon

µg/L

9

75.

MCPA

µg/L

2

76.

Mecoprop

µg/L

10

77.

Methoxychlor

µg/L

20

78.

Molinate

µg/L

79.

Pendimetalin

µg/L

20

80.

Permethrin Mg/t

µg/L

20

81.

Propanil Uq/L

µg/L

20

82.

Simazine

µg/L

2

83.

Trifuralin

µg/L

20

Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm ph

84.

2,4,6 – Triclorophenol

µg/L

200

85.

Bromat

µg/L

10

86.

Bromodichloromethane

µg/L

60

87.

Bromoform

µg/L

100

88.

Chloroform

µg/L

300

89.

Dibromoacetonitrile

µg/L

70

90.

Dibromochloromethane

µg/L

100

91.

Dichloroacetonitrlle

µg/L

20

92.

Dichloroacetic acid

µg/L

50

93.

Formaldehyde

µg/L

900

94.

Monochloramine

µg/L

3,0

95.

Monochloroacetic acid

µg/L

20

96.

Trichloroacetic acid

µg/L

200

97.

Trichloroaxetonitril

µg/L

1

Thông số nhiễm xạ

98.

Tổng hoạt độ phóng xạ α

Bg/L

0,1

99.

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bg/L

1,0

Chú thích
  1. AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Association of Official Analytical Chemists” có nghĩa là Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống.
  2. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
  3. FCR là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Free Chlorine Residual” có nghĩa là clo dư tự do.
  4. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
  5. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water” có nghĩa là các phương pháp chuẩn thử QCVN 01-1:2018/BYT www.gree-vn.com nghiệm nước và nước thải.
  6. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
  7. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United States Environmental Protection Agency” có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
  8. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.

 

– Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.
– Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.
– Dấu (***) chỉ áp dụng cho vùng ven biển và hải đảo.
– Dấu (-) là không có đơn vị tính.
– Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau: Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1.

 

Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch

1. Tất cả các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025 và đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

2. Thông số chất lượng nước sạch nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm.

3. Thông số chất lượng nước sạch nhóm B: Các thông số phải thử nghiệm thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành trên cơ sở lựa chọn các thông số đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

4. Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch của nhóm A và nhóm B trong Danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Điều 4 Quy chuẩn này trong các trường hợp sau đây:

a) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.

b) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.

c) Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.

d) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.

5. Thử nghiệm định kỳ:

a) Tần suất thử nghiệm đối với thông số chất lượng nước sạch nhóm A: không ít hơn 01 lần/1 tháng

b) Tần suất thử nghiệm đối với thông số chất lượng nước sạch nhóm B: không ít hơn 01 lần/6 tháng.

c) Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quy định tần suất thử nghiệm nhiều hơn tần suất quy định tại Điểm a và b.

 

Tổng kết lại

Nguồn nước mình đang uống có thực sự là an toàn , có tốt cho sức khoẻ 

Theo bộ y tế khuyên bạn nên sử dụng bộ lọc nước như Hệ lọc nước UF hoặc Hệ thống lọc nước RO để uống vì chi phí thấp hơn, ít chất thải hơn so với nước đóng chai.

 

 

Để biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ để được tư vấn 👉 Hotline_Zalo: 0968.689.964 – 0333.77.88.91

🌎 Website https://xulynuocgiengkhoan.vn https://locnuocthienminh.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo